Vở ô ly Trình tạo phiếu tập viết theo mẫu chữ tiểu học

Văn bản luyện viết cho trẻ

Bài có sẵn cho trẻ: từ ngữ, con số, câu vui, câu đố, tục ngữ, ca dao, đồng dao và thơ Bác Hồ (đều thuộc phạm vi công cộng), cùng văn bản của bạn.

Từ ngữ

Dưới biển

cá heo
cá mập
con cua
con sứa
sao biển
bạch tuộc

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Mười hai con giáp

Tý chuột, Sửu trâu, Dần hổ,
Mão mèo, Thìn rồng, Tỵ rắn,
Ngọ ngựa, Mùi dê, Thân khỉ,
Dậu gà, Tuất chó, Hợi lợn.

Mười hai con giáp (âm lịch) · Hỏi con: con cầm tinh con gì?

Từ ngữ

Tiếng kêu con vật

gà: ò ó o
mèo: meo meo
chó: gâu gâu
vịt: cạp cạp
ếch: ộp ộp
gà con: chiếp chiếp

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Đồ chơi

quả bóng
búp bê
diều giấy
xe đạp
con quay
đồ xếp hình

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Từ láy vui tai

líu lo
ríu rít
lung linh
lấp lánh
rì rào
tí tách

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Vũ trụ

mặt trăng
ngôi sao
trái đất
sao Hoả
tên lửa
phi hành gia

Từ ngữ thông dụng

Số

Đếm ngược: phóng tên lửa!

10 9 8
7 6 5
4 3 2 1
Phóng!

Soạn cho Vở ô ly (CC0) · Đếm ngược thật to rồi hô “Phóng!”.

Số

Mấy cái chân?

Con gà có 2 chân.
Con chó có 4 chân.
Con kiến có 6 chân.
Con nhện có 8 chân.
Con rắn có 0 chân!

Soạn cho Vở ô ly (CC0) · Còn con gì nhiều chân nữa?

Câu

Tết Trung thu

Rằm tháng Tám trăng tròn.
Em rước đèn ông sao.
Bánh nướng, bánh dẻo thơm.
Múa lân tùng tùng cheng.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Buổi trưa ăn bưởi chua

Buổi trưa ăn bưởi chua.

Câu nói líu lưỡi dân gian (phạm vi công cộng) · Viết xong, đọc thật nhanh ba lần!

Câu vui

Nồi đồng nấu ốc

Nồi đồng nấu ốc,
nồi đất nấu ếch.

Câu nói líu lưỡi dân gian (phạm vi công cộng) · Đọc nhanh mà không nhầm là giỏi!

Câu vui

Bà Ba bán bánh bèo

Bà Ba béo bán bánh bèo
bên bờ biển.

Câu nói líu lưỡi dân gian (phạm vi công cộng) · Chín tiếng, tiếng nào cũng bắt đầu bằng b.

Câu vui

Líu lưỡi: m, n, l

Mèo mướp mải mê múa mãi.
Na nấu năm nồi nước nóng.
Lan lau lá, lá lấp lánh.

Soạn cho Vở ô ly (CC0) · Viết xong, đọc nhanh từng câu!

Câu vui

Em tập đi xe đạp

Em tập đi xe đạp.
Bố giữ yên xe cho em.
Em đạp, đạp, đạp mãi…
Ơ, bố buông tay lúc nào?
Em tự đi được rồi!

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Vũng nước

Trời mưa, em đi ủng.
Nhảy ùm vào vũng nước.
Tõm! Ướt hết cả quần.
Mẹ lắc đầu, rồi cười.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Đi ăn kem

Chủ nhật, cả nhà đi ăn kem.
Kem dâu màu hồng.
Kem sô cô la màu nâu.
Kem tan, dính cả lên mũi.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Sinh nhật em

Hôm nay sinh nhật em.
Bánh kem có 7 cây nến.
Em ước, rồi thổi phù!
Cả nhà vỗ tay rộn ràng.

Soạn cho Vở ô ly (CC0) · Sửa số nến cho đúng tuổi của con.

Câu vui

Rô bốt nhà em

Nhà em có rô bốt.
Rô bốt biết quét nhà.
Rô bốt chào: “Xin chào!”
Hết pin, rô bốt ngủ khì.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Mèo học gõ chữ

Mèo nhảy lên bàn phím.
Màn hình hiện: mmmmmm.
Bố bảo: “Mèo cũng học bài!”
Mèo ngáp, rồi ngủ luôn.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Siêu nhân nhí

Em là siêu nhân nhí.
Siêu nhân giúp mẹ quét nhà.
Siêu nhân tự buộc dây giày.
Siêu nhân nhớ đánh răng.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Vào rồi!

Em thích đá bóng.
Bạn chuyền, em sút.
Vào! Vào rồi!
Cả đội ôm nhau reo hò.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Cún con tinh nghịch

Cún con giấu dép của bố.
Bố tìm mãi không thấy.
Cún vẫy đuôi, mắt tít lại.
Cả nhà cười vang.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Bay vào vũ trụ

Tên lửa bay vút lên trời.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Sao Hoả có màu đỏ.
Em mơ bay lên Mặt Trăng.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Khủng long

Ngày xưa có khủng long.
Khủng long cổ dài ăn lá cây.
Khủng long bạo chúa gầm to.
Bây giờ chỉ còn hoá thạch.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu đố

Đố: đuôi ngắn tai dài

Con gì đuôi ngắn tai dài,
Mắt hồng lông mượt, có tài chạy nhanh?
Xem đáp án

Con thỏ

Câu đố dân gian (phạm vi công cộng)

Câu đố

Đố: đầu có hai sừng

Con gì ăn cỏ,
Đầu có hai sừng,
Lỗ mũi buộc thừng,
Kéo cày rất giỏi?
Xem đáp án

Con trâu

Câu đố dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Câu đố

Đố: gáy ò ó o

Con gì mào đỏ,
Gáy ò ó o,
Từ sáng tinh mơ,
Gọi người thức dậy?
Xem đáp án

Con gà trống

Câu đố dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Câu đố

Đố: mỏ bẹt màu vàng

Con gì chân ngắn,
Mà lại có màng,
Mỏ bẹt màu vàng,
Hay kêu cạp cạp?
Xem đáp án

Con vịt

Câu đố dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Câu đố

Đố: nhảy nhót leo trèo

Con gì nhảy nhót leo trèo,
Mình đầy lông lá, nhăn nheo làm trò?
Xem đáp án

Con khỉ

Câu đố dân gian (phạm vi công cộng)

Câu đố

Đố: ruột dài từ mũi đến chân

Ruột dài từ mũi đến chân,
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
Xem đáp án

Cái bút chì

Câu đố dân gian (phạm vi công cộng)

Câu đố

Đố: da cóc bọc bột lọc

Da cóc mà bọc bột lọc,
Bột lọc mà bọc hòn than.
Xem đáp án

Quả nhãn

Câu đố dân gian (phạm vi công cộng)

Câu đố

Đố mẹo: đồ vật

Cái gì có cổ mà không có đầu?
Cái gì có răng mà không có miệng?
Cái gì càng lau càng ướt?
Cái gì bốn chân mà không biết đi?
Xem đáp án

Cái áo · cái lược · cái khăn lau · cái bàn

Câu đố mẹo truyền miệng

Câu đố

Đố mẹo: con gì?

Con gì đầu dê mình ốc?
Con gì dài nhất mà không ăn được?
Con gì đập thì sống,
không đập thì chết?
Xem đáp án

Con dốc (d + ốc) · con đường · con tim

Câu đố mẹo truyền miệng

Câu đố

Đố mẹo có con số

Tháng nào có 28 ngày?
Trên bàn có 3 quả táo.
Em lấy đi 2 quả.
Em có mấy quả táo?
Xem đáp án

Tháng nào cũng có 28 ngày · Em có 2 quả (em vừa lấy mà!)

Câu đố mẹo truyền miệng

Câu đố

Đố: đứng cũng nằm

Cái gì đứng cũng nằm,
ngồi cũng nằm,
nằm cũng nằm?
Xem đáp án

Bàn chân

Câu đố mẹo truyền miệng

Tục ngữ

Đoán thời tiết như ông bà

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Tối nay ra xem trời có nhiều sao không nhé.

Tục ngữ

So sánh vui: khoẻ như voi

Khoẻ như voi.
Nhanh như sóc.
Chậm như rùa.
Nhát như thỏ.
Hót như khướu.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Con giống con vật nào nhất?

Tục ngữ

Thành ngữ có con vật

Ếch ngồi đáy giếng.
Nước đổ đầu vịt.
Đàn gảy tai trâu.
Mèo khen mèo dài đuôi.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Mỗi câu là một bức tranh vui: hỏi con xem nghĩa là gì.

Ca dao

Con mèo mà trèo cây cau

Con mèo mà trèo cây cau,
Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà.
Chú chuột đi chợ đường xa,
Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Ca dao

Con gà cục tác lá chanh

Con gà cục tác lá chanh,
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi.
Con chó khóc đứng khóc ngồi,
Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Con cóc là cậu ông trời

Con cóc là cậu ông trời,
Hễ ai đánh nó thì trời đánh cho.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Kể thêm truyện “Cóc kiện trời”.

Ca dao

Con kiến mà leo cành đa

Con kiến mà leo cành đa,
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào,
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Con mèo, con chó có lông

Con mèo, con chó có lông,
Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Nói toàn điều ai cũng biết: thế mới buồn cười.

Ca dao

Chú Cuội ngồi gốc cây đa

Chú Cuội ngồi gốc cây đa,
Để trâu ăn lúa gọi cha ời ời.
Cha còn cắt cỏ trên trời,
Mẹ còn cưỡi ngựa đi mời quan viên.
Ông thì cầm bút cầm nghiên,
Ông thì cầm tiền đi chuộc lá đa.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Hợp dịp Trung thu.

Ca dao

Thằng Bờm có cái quạt mo

Thằng Bờm có cái quạt mo,
Phú ông xin đổi ba bò chín trâu.
Bờm rằng Bờm chẳng lấy trâu,
Phú ông xin đổi một xâu cá mè.
Bờm rằng Bờm chẳng lấy mè,
Phú ông xin đổi một bè gỗ lim.
Bờm rằng Bờm chẳng lấy lim,
Phú ông xin đổi con chim đồi mồi.
Bờm rằng Bờm chẳng lấy mồi,
Phú ông xin đổi nắm xôi, Bờm cười.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Bà còng đi chợ trời mưa

Bà còng đi chợ trời mưa,
Cái tôm cái tép đi đưa bà còng.
Đưa bà đến quãng đường cong,
Đưa bà vào tận ngõ trong nhà bà.
Tiền bà trong túi rơi ra,
Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Ca dao

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Chơi chữ: “lợi” là có ích, cũng là lợi (nướu) trong miệng.

Đồng dao

Oẳn tù tì

Oẳn tù tì,
Ra cái gì?
Ra cái này!

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Viết xong thì chơi một ván!

Đồng dao

Dung dăng dung dẻ

Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi
Đến cửa nhà trời
Lạy cậu lạy mợ
Cho cháu về quê
Cho dê đi học
Cho cóc ở nhà
Cho gà bới bếp
Xì xà xì xụp
Ngồi thụp xuống đây.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Đồng dao

Tập tầm vông

Tập tầm vông
Tay không tay có
Tập tầm vó
Tay có tay không
Tay nào có
Tay nào không?

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Đồng dao

Kéo cưa lừa xẻ

Kéo cưa lừa xẻ
Ông thợ nào khoẻ
Về ăn cơm vua
Ông thợ nào thua
Về bú tí mẹ.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Đồng dao

Nu na nu nống

Nu na nu nống
Cái cống nằm trong
Cái ong nằm ngoài
Củ khoai chấm mật
Phật ngồi phật khóc
Con cóc nhảy ra
Con gà ú ụ
Nhà mụ thổi xôi
Nhà tôi nấu chè
Tè he chân rụt.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Đồng dao

Rồng rắn lên mây

Rồng rắn lên mây
Có cây lúc lắc
Hỏi thăm thầy thuốc
Có nhà hay không?

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Đồng dao

Chi chi chành chành

Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa chết trương
Ba vương ngũ đế
Bắt dế đi tìm
Ù à ù ập
Đóng sập cửa vào.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến. Trò chơi: đến “sập” thì rụt ngón tay thật nhanh.

Đồng dao

Lộn cầu vồng

Lộn cầu vồng
Nước trong nước chảy
Có cô mười bảy
Có chị mười ba
Hai chị em ta
Cùng lộn cầu vồng.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Đồng dao

Một ông sao sáng

Một ông sao sáng
Hai ông sáng sao
Ba ông sao sáng
Bốn ông sáng sao
Năm ông sao sáng
Sáu ông sáng sao
Bảy ông sao sáng
Tám ông sáng sao
Chín ông sao sáng
Mười ông sáng sao.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Trò chơi: đọc một hơi, đếm được đến ông sao thứ mấy?

Đồng dao

Con vỏi con voi

Con vỏi con voi
Cái vòi đi trước
Hai chân trước đi trước
Hai chân sau đi sau
Còn cái đuôi thì đi sau rốt
Tôi xin kể nốt
Cái chuyện con voi.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Đồng dao

Con công hay múa

Con công hay múa
Nó múa làm sao?
Nó rụt cổ vào
Nó xoè cánh ra.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến. Vừa đọc vừa múa theo.

Đồng dao

Mèo đuổi chuột

Mèo đuổi chuột
Mời bạn ra đây
Tay nắm chặt tay
Đứng thành vòng rộng
Chuột luồn lỗ hổng
Chạy vội chạy mau
Mèo đuổi đằng sau
Trốn đâu cho thoát.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Từ ngữ

Luyện dấu thanh

ma má mà mả mã mạ
la lá là lả lã lạ
bo bó bò bỏ bõ bọ

Bảng dấu thanh tiếng Việt · Sáu thanh: ngang, sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.

Từ ngữ

Con vật

con gà
con cá
con mèo
con voi
con cò
con trâu

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Côn trùng

con ong
con bướm
con kiến
chuồn chuồn
đom đóm
châu chấu

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Món ngon

phở bò
bánh mì
xôi gấc
bánh chưng
bún chả
chè đậu

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Thời tiết

trời nắng
trời mưa
gió thổi
sấm chớp
cầu vồng
sương mù

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Cặp từ trái nghĩa

to – nhỏ
cao – thấp
nóng – lạnh
nhanh – chậm
vui – buồn
ngày – đêm

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Xe cộ

xe máy
xe buýt
tàu hoả
máy bay
thuyền buồm
xe cứu hoả

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Nghề nghiệp

bác sĩ
thầy giáo
nông dân
phi công
đầu bếp
lính cứu hoả

Từ ngữ thông dụng · Lớn lên con muốn làm nghề gì?

Từ ngữ

Đồ vật hiện đại

rô bốt
máy tính
điện thoại
máy ảnh
tai nghe
xe điện

Từ ngữ thông dụng

Số

Số và chữ: 1 đến 10

1 một
2 hai
3 ba
4 bốn
5 năm
6 sáu
7 bảy
8 tám
9 chín
10 mười

Chữ số và cách đọc

Số

Số chẵn, số lẻ

chẵn: 0 2 4 6 8
lẻ: 1 3 5 7 9

Chữ số

Số

Phép cộng

1 + 1 = 2
2 + 2 = 4
3 + 4 = 7
5 + 5 = 10
6 + 3 = 9

Toán lớp 1

Số

Phép trừ

5 - 1 = 4
7 - 3 = 4
9 - 4 = 5
10 - 2 = 8

Toán lớp 1

Số

Lớn hơn, bé hơn

3 < 5
8 > 6
4 = 4
9 > 2
1 < 7

Toán lớp 1 · Mẹo: miệng cá sấu há về phía số lớn hơn.

Số

Đếm con vật

Một con mèo.
Hai con cá.
Ba chú gà con.
Bốn chú vịt vàng.
Năm chú ong nhỏ.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Số

Con số quanh em

Mỗi bàn tay có 5 ngón.
Hai bàn tay có 10 ngón.
Một tuần có 7 ngày.
Một năm có 12 tháng.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Số

Giờ trong ngày

6 giờ: em thức dậy.
7 giờ: em đi học.
11 giờ: em ăn trưa.
9 giờ tối: em đi ngủ.

Soạn cho Vở ô ly (CC0) · Con có thể sửa giờ cho đúng với ngày của mình.

Câu

Câu ngắn về con vật

Mèo con rửa mặt.
Chó con vẫy đuôi.
Gà mẹ gọi đàn con.
Đàn vịt bơi dưới ao.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

Sạch sẽ mỗi ngày

Em đánh răng mỗi sáng.
Rửa tay trước khi ăn.
Xà phòng nổi bong bóng.
Tắm xong, em thơm phức.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

An toàn giao thông

Đèn đỏ thì dừng lại.
Đèn xanh thì được đi.
Ngồi xe máy đội mũ bảo hiểm.
Đi bộ trên vỉa hè.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

Tết đến rồi

Tết đến, nhà nhà vui.
Bà gói bánh chưng.
Em được mừng tuổi.
Chúc ông bà mạnh khoẻ.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Lúa nếp là lúa nếp làng

Lúa nếp là lúa nếp làng,
Lúa lên lớp lớp, lòng nàng lâng lâng.

Câu nói líu lưỡi dân gian (phạm vi công cộng) · Luyện phân biệt l và n.

Câu vui

Gọi video cho bà

Em gọi video cho bà.
Bà vẫy tay qua màn hình.
Em khoe bà bức tranh.
Bà khen: “Cháu giỏi quá!”

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu vui

Bảy màu cầu vồng

Mưa tạnh, có cầu vồng.
Cầu vồng có bảy màu:
đỏ, cam, vàng, lục,
lam, chàm, tím.

Soạn cho Vở ô ly (CC0) · Tô màu cầu vồng sau khi viết.

Câu vui

Hạt đậu nảy mầm

Em gieo một hạt đậu.
Ngày nào em cũng tưới.
Hạt nảy mầm xanh non.
Cây ơi, lớn nhanh nhé!

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu đố

Đố: bắt sâu cho lá

Con gì nho nhỏ,
Cái mỏ xinh xinh,
Chăm nhặt chăm tìm,
Bắt sâu cho lá?
Xem đáp án

Con chim sâu

Câu đố dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Tục ngữ

Tục ngữ về lời nói

Lời chào cao hơn mâm cỗ.
Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói.
Nói ngọt lọt đến xương.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ có con số

Trăm nghe không bằng một thấy.
Một điều nhịn, chín điều lành.
Chín người, mười ý.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Một cây làm chẳng nên non

Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Nói lời phải giữ lấy lời

Nói lời phải giữ lấy lời,
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ơi ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đây trâu đấy ai mà quản công.
Bao giờ cây lúa còn bông,
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Tháng Giêng là tháng ăn chơi

Tháng Giêng là tháng ăn chơi,
Tháng Hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà.
Tháng Ba thì đậu đã già,
Ta đi ta hái về nhà phơi khô.
Tháng Tư đi tậu trâu bò,
Để ta sắp sửa làm mùa tháng Năm.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Trích sáu câu đầu.

Ca dao

Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ,
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Câu đối Tết dân gian.

Ca dao

Con cò mà đi ăn đêm

Con cò mà đi ăn đêm,
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Đồng dao

Ông giẳng ông giăng

Ông giẳng ông giăng
Xuống chơi với tôi
Có bầu có bạn
Có ván cơm xôi
Có nồi cơm nếp
Có tệp bánh chưng.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến. Trích đoạn đầu. “Ông giăng” là ông trăng.

Đồng dao

Cái bống

Cái bống là cái bống bang,
Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm.
Mẹ bống đi chợ đường trơn,
Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Thơ

Không có việc gì khó

Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên.

Hồ Chí Minh (1890–1969) · Tặng đơn vị thanh niên xung phong (1951)

Từ ngữ

Bảng chữ cái

a ă â b c d
đ e ê g h i
k l m n o ô
ơ p q r s t
u ư v x y

Bảng chữ cái tiếng Việt (29 chữ)

Từ ngữ

Chữ cái có dấu phụ

ă â đ ê
ô ơ ư
Ă Â Đ Ê
Ô Ơ Ư

Bảng chữ cái tiếng Việt

Từ ngữ

Chữ cái viết hoa

A Ă Â B C D
Đ E Ê G H I
K L M N O Ô
Ơ P Q R S T
U Ư V X Y

Bảng chữ cái tiếng Việt (29 chữ)

Từ ngữ

Từ luyện dấu và nét nối

bé
chăm
học
vẽ
trường
yêu
người
quả
đường

Bộ từ kiểm tra dấu thanh và nét nối

Từ ngữ

Phụ âm ghép

ch tr th
nh ng ngh
gh gi kh
ph qu

Bảng chữ cái tiếng Việt

Từ ngữ

Vần ghép

an ăn ân
on ôn ơn
anh inh ênh
ang ăng âng
ai oi ôi ơi

Bảng vần tiếng Việt

Từ ngữ

Vần khó

uôn ươn
uyên uyêt
oanh oach
ương ươc
oay uây

Bảng vần tiếng Việt

Từ ngữ

Gia đình

bố mẹ
ông bà
anh chị
em bé
cô chú
cả nhà

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Trường lớp

cô giáo
bạn bè
sách vở
lớp học
sân trường
giờ ra chơi

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Đồ dùng học tập

bút chì
thước kẻ
cục tẩy
cặp sách
bảng con
vở ô ly

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Hoa và quả

quả cam
quả chuối
quả dừa
hoa sen
hoa mai
cây tre

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Màu sắc

màu đỏ
màu xanh
màu vàng
màu tím
màu trắng
màu nâu

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Cơ thể em

đôi mắt
cái mũi
cái miệng
đôi tai
bàn tay
bàn chân

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Thiên nhiên

bầu trời
mặt trời
đám mây
cơn mưa
dòng sông
ngọn núi

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Bốn mùa

mùa xuân
mùa hạ
mùa thu
mùa đông

Từ ngữ thông dụng

Từ ngữ

Tên riêng: địa danh

Hà Nội
Hải Phòng
Huế
Đà Nẵng
Cần Thơ
Sa Pa

Từ ngữ thông dụng · Tên riêng viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng.

Số

Chữ số 0 đến 9

0 1 2 3 4
5 6 7 8 9

Chữ số

Số

Số từ 11 đến 20

11 12 13 14 15
16 17 18 19 20

Chữ số

Số

Số tròn chục

10 20 30 40 50
60 70 80 90 100

Chữ số

Số

Đọc số: mốt, tư, lăm

21 hai mươi mốt
34 ba mươi tư
45 bốn mươi lăm
100 một trăm

Cách đọc số trong tiếng Việt · Sau “mươi”: một → mốt, bốn → tư, năm → lăm.

Số

Các ngày trong tuần

Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Chủ nhật

Lịch

Câu

Câu ngắn về gia đình

Bé yêu bố mẹ.
Bà kể chuyện cổ tích.
Mẹ nấu cơm ngon.
Anh chị em hoà thuận.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

Câu ngắn về trường lớp

Em đi học đúng giờ.
Cô giáo dạy em viết chữ.
Bạn bè cùng vui chơi.
Vở sạch, chữ đẹp.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

Câu ngắn về thiên nhiên

Trời xanh, mây trắng.
Cây xanh cho bóng mát.
Mùa xuân hoa nở.
Mặt trời mọc ở đằng đông.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

Bữa cơm nhà em

Cả nhà ăn cơm tối.
Em mời ông bà ăn cơm.
Canh chua thật ngon.
Em giúp mẹ dọn bát.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

Bốn mùa

Mùa xuân, hoa đào nở.
Mùa hè, ve kêu râm ran.
Mùa thu, trăng rằm sáng.
Mùa đông, gió bấc lạnh.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

Quê em

Quê em có cánh đồng lúa.
Con đò nhỏ qua sông.
Cây đa đứng đầu làng.
Trâu gặm cỏ bên đê.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Câu

Lời hay ý đẹp

Cháu chào ông bà ạ.
Con cảm ơn mẹ ạ.
Tớ xin lỗi bạn nhé.
Mời bạn chơi cùng tớ.

Soạn cho Vở ô ly (CC0)

Tục ngữ

Tục ngữ về học tập

Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Học thầy không tày học bạn.
Không thầy đố mày làm nên.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về lòng biết ơn

Uống nước nhớ nguồn.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về tình thương

Lá lành đùm lá rách.
Chị ngã em nâng.
Kính già, yêu trẻ.
Anh em thuận hoà là nhà có phúc.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về rèn luyện

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về kiên trì

Có chí thì nên.
Nước chảy đá mòn.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về học hỏi

Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Tiên học lễ, hậu học văn.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về đức tính

Cây ngay không sợ chết đứng.
Đói cho sạch, rách cho thơm.
Ăn có nhai, nói có nghĩ.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về lao động

Tay làm hàm nhai,
tay quai miệng trễ.
Trăm hay không bằng tay quen.
Siêng làm thì có, siêng học thì hay.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về tiết kiệm

Góp gió thành bão.
Năng nhặt chặt bị.
Tích tiểu thành đại.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Tục ngữ

Tục ngữ về gia đình

Con có cha như nhà có nóc.
Con hơn cha là nhà có phúc.
Máu chảy ruột mềm.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Công cha như núi Thái Sơn

Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Ơn cha nặng lắm ai ơi

Ơn cha nặng lắm ai ơi,
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Anh em như thể tay chân

Anh em như thể tay chân,
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Cá không ăn muối cá ươn

Cá không ăn muối cá ươn,
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Gió mùa thu mẹ ru con ngủ

Gió mùa thu mẹ ru con ngủ,
Năm canh chầy thức đủ vừa năm.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Câu hát ru. “Năm canh”: cả đêm dài.

Ca dao

Ngày nào em bé cỏn con

Ngày nào em bé cỏn con,
Bây giờ em đã lớn khôn thế này.
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy,
Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Có nhiều dị bản. Đây là bản phổ biến.

Ca dao

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước phải thương nhau cùng.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Đi cho biết đó biết đây

Đi cho biết đó biết đây,
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Cày đồng đang buổi ban trưa

Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Rủ nhau đi cấy đi cày

Rủ nhau đi cấy đi cày,
Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.
Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Gió đưa cành trúc la đà

Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói toả ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa

Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa,
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng)

Ca dao

Ví dầu cầu ván đóng đinh

Ví dầu cầu ván đóng đinh,
Cầu tre lắc lẻo gập ghềnh khó đi.

Văn học dân gian (phạm vi công cộng) · Câu hát ru Nam Bộ.

Thơ

Trẻ em như búp trên cành

Trẻ em như búp trên cành,
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

Hồ Chí Minh (1890–1969) · Câu thơ Bác Hồ viết cho thiếu nhi, thường được trích dẫn

Thơ

Tết trồng cây

Mùa xuân là Tết trồng cây,
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

Hồ Chí Minh (1890–1969) · Câu thơ phát động Tết trồng cây (1960)

Thơ

Năm điều Bác Hồ dạy

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
Học tập tốt, lao động tốt.
Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

Hồ Chí Minh (1890–1969) · Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng (1961) · Không phải thơ, nhưng thường học cùng thơ Bác.

Thơ

Thư Trung thu (1952)

Ai yêu các nhi đồng
Bằng Bác Hồ Chí Minh?
Tính các cháu ngoan ngoãn,
Mặt các cháu xinh xinh.
Mong các cháu cố gắng
Thi đua học và hành.
Tuổi nhỏ làm việc nhỏ,
Tuỳ theo sức của mình:
Để tham gia kháng chiến,
Để gìn giữ hoà bình.
Các cháu hãy xứng đáng:
Cháu Bác Hồ Chí Minh!

Hồ Chí Minh (1890–1969) · Thư Trung thu 1952, phần thơ. Đối chiếu: vi.wikisource.org/wiki/Thư_trung_thu_1952

Thơ

Cảnh khuya

Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

Hồ Chí Minh (1890–1969) · Cảnh khuya (1947)

Thơ

Ngắm trăng

Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

Hồ Chí Minh, Nam Trân dịch (1907–1967) · Ngắm trăng (Vọng nguyệt), Nhật ký trong tù, bản dịch thơ của Nam Trân · Hình ảnh trăng “nhòm khe cửa” như một người bạn.