Vở ô ly Trình tạo phiếu tập viết theo mẫu chữ tiểu học

Giới thiệu

Vở ô ly là công cụ tạo phiếu luyện viết chữ tiếng Việt từ bất kỳ chữ cái, từ, câu hay bài thơ nào.

Chọn dòng kẻ 4 hoặc 5 ô ly, chọn phông chữ viết tay, rồi in phiếu có chữ mẫu rõ ràng, các dòng để tô và chỗ trống để tự viết.

Mục tiêu là bám sát nhất có thể mẫu chữ viết dùng trong trường tiểu học Việt Nam, đồng thời giúp luyện dễ dàng đúng bài mà trẻ cần.

Luyện đều đặn với một mẫu chữ thống nhất giúp trẻ quen dần với hình dạng, độ cao và cách đưa bút của từng chữ cái, kể cả cách nối giữa các chữ. Khi những chuyển động này đã quen, trẻ viết trôi chảy và đỡ vất vả hơn, và có thể tập trung hơn vào chính nội dung bài viết.

Thấy lỗi, có ý tưởng, hoặc muốn đề xuất sửa cách nối chữ mặc định? Hãy viết cho mình: ….

Phương pháp: tô đi tô lại cùng một đường

Phiếu được xây dựng quanh việc tô đi tô lại cùng một chữ, một từ hoặc một câu.

Mỗi lần tô đều đi theo chữ mẫu: bắt đầu từ đâu, lên cao đến đâu trên dòng kẻ, xuống ở đâu và nối sang chữ sau ở điểm nào. Lặp lại nhiều lần, tay sẽ quen dần với những chuyển động này.

Một quy tắc đơn giản giúp giữ cho nét viết liền mạch: “Không nhấc bút.”

Đặt bút xuống ở đầu chữ và giữ nguyên cho đến khi viết xong cả chữ. Dấu thanh, dấu mũ và các nét nhỏ khác thêm vào sau. Cách này giữ cho nét nối liền mạch, và biến việc tô thành bài tập đi theo đường viết của chữ mẫu, chứ không chỉ chép lại hình dáng của nó.

Đây là ghi chú thực hành để dùng phiếu, không phải hướng dẫn chính thức của Bộ.

  1. Xem mẫu. Trước khi tô, chỉ cho trẻ điểm đặt bút, chiều của các nét, độ cao của từng chữ trên dòng kẻ và chỗ nối giữa các chữ cái.
  2. Tô, rồi tô lại. Tô chồng lên chữ mờ, dòng này sang dòng khác, vẫn cùng một bài. Trong mỗi chữ, thử quy tắc “không nhấc bút”. Viết đủ chậm để đi đúng theo chữ mẫu. Nếu bút đi lệch, tô lại đúng đoạn đó.
  3. Tự viết. Khi tay đã quen, viết trên dòng trống không có chữ mờ. So kết quả với chữ mẫu: độ cao, độ nghiêng, nét nối và khoảng cách.
  4. Tăng dần. Giữ một bài cho đến khi tô đều tay, rồi chuyển từ chữ cái sang từ, câu ngắn và bài thơ. Bắt đầu với cỡ vừa (1 đơn vị = 2 ô ly) trước khi chuyển sang cỡ nhỏ. Dần dần giảm số dòng tô và tăng số dòng viết tự do. Khi trẻ chưa học chữ hoa, bật Chỉ viết chữ thường.
  5. Ít mà đều. Mười đến mười lăm phút luyện đều đặn tốt hơn một buổi dài. Ngồi thẳng, cầm bút thoải mái và đặt vở ngay ngắn. Khen những nét đúng và sửa từng lỗi một.
  6. Để khoảng cách giữa các tiếng. Các chữ cái trong một tiếng được nối với nhau. Giữa hai tiếng, để cách khoảng một con chữ o.

Trên phiếu, Dòng mẫu, Số dòng tô, Số dòng viết tự do và kiểu chữ tô (xám hoặc chấm) tương ứng với các bước này.

Ba khái niệm tách biệt

  1. Mẫu chữ viết: Mẫu chữ viết trong trường tiểu học, Quyết định 31/2002/QĐ-BGD&ĐT (14/06/2002), Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Phông chữ máy tính mô phỏng mẫu: do bên thứ ba làm (HP001, Playwrite Việt Nam…). Ứng dụng không khẳng định phông nào được Bộ “phê duyệt” vì không kiểm chứng được.
  3. Tệp phông ứng dụng đang tải: mỗi tệp có ghi nguồn gốc, giấy phép và kết quả kiểm tra. Tên phông luôn hiện trên phiếu và bản in.

Chiều cao chữ theo mẫu (đơn vị)

1 đơn vị = chiều cao chữ a. Cỡ vừa: 1 đơn vị = 2 ô ly. Cỡ nhỏ: 1 đơn vị = 1 ô ly.

1a ă â c e ê i m n o ô ơ u ư v x
1,25r s
1,5t
2d đ · p q (1 ↑ + 1 ↓) · 0–9
2,5b h k l · g y (1 ↑ + 1,5 ↓) · A–Z
4G Y (2,5 ↑ + 1,5 ↓)

Kích thước ô ly (mặc định 2 mm) và cách kẻ vở 4/5 ô ly là tham số chỉnh được, chưa đối chiếu với TCVN 1580:1993.

Phông chữ có sẵn

HP001 không kèm giấy phép. Phông được dùng cho dự án cá nhân, phi thương mại. Phông chữ →

Văn bản mẫu

Ca dao, đồng dao, tục ngữ (văn học dân gian) và thơ Hồ Chí Minh (hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản từ 2020 theo Luật SHTT, Điều 27: suốt đời tác giả + 50 năm). Tên tác giả và nguyên văn được giữ nguyên.

Dữ liệu của bạn

Phông tải lên, văn bản riêng và thiết lập chỉ lưu trong trình duyệt này (IndexedDB/localStorage). Không có máy chủ, không gửi dữ liệu đi đâu. Dữ liệu →